彼此 = lẫn nhau, đôi bên. 如此 = như vậy, đến thế (văn viết): 如此美丽, 原来如此. 本 + danh từ = … này, … của chúng tôi: 本人, 本地, 本次.
So với tiếng Việt: 彼此 đứng trước động từ như 互相: 彼此关心 = quan tâm lẫn nhau. 如此 đã chỉ mức độ nên không thêm 很. 本 giống "bản" trong "bản địa": 本地人.
如此 đã chỉ mức độ (đến thế), không thêm 很.
互相 không đứng sau động từ như "lẫn nhau"; nói 彼此关心 hay 互相关心.