场 = trận, buổi (mưa, bệnh, phim, trận đấu): 下了一场雨; 顿 = bữa (ăn) hay trận (mắng): 吃一顿饭, 批评了他一顿; 趟 = một chuyến đi rồi về: 去一趟银行.
So với tiếng Việt: Như 次, các từ này đứng sau động từ. Tân ngữ là đại từ (他, 我) thì đứng trước số lượt: 批评了他一顿, không nói 批评了一顿他.
Mưa, bệnh, trận đấu dùng 场; 顿 dùng cho bữa ăn, trận mắng.