各 = mỗi, các (各班, 各国); 各位 = các vị, dùng khi chào nhiều người; 各种 = đủ loại; 任何 = bất kỳ; 任何 + danh từ đứng trước động từ thì cần 都/也: 任何人都不知道.
So với tiếng Việt: Chữ "các" của tiếng Việt chỉ số nhiều (các bạn), không phải 各: "các bạn" là 你们 hay 各位, không nói 各朋友. 各 chỉ đi thẳng với một số danh từ như 国, 班, 地.
各 không đứng thẳng trước 朋友; chào nhiều người dùng 各位.
任何人 đứng trước động từ thì cần 都 (hoặc 也). Làm tân ngữ sau động từ phủ định thì không cần: 没告诉任何人.