Học & thi thử HSK
Trang chủLộ trìnhNhập mônTừ vựngNgữ phápChữ HánLuyện thiXếp hạngHồ sơ
Đăng nhập
SunnyChính sách quyền riêng tưHỗ trợNguồn ảnh, nét chữ và âm Hán-Việt
Trang chủTừ vựngNgữ phápChữ HánLuyện thi
›Từ loại và cách nói›Bài 2 / 65

各, 各种, 任何: mỗi, mọi, bất kỳ

Từ loại và cách nói · bài 2 trong 65 bài HSK 4
Chưa học

CÔNG THỨC

各/各种/任何mỗi · đủ loại · bất kỳ+danh từngười/vật+都đều+động từlàm gì

各 = mỗi, các (各班, 各国); 各位 = các vị, dùng khi chào nhiều người; 各种 = đủ loại; 任何 = bất kỳ; 任何 + danh từ đứng trước động từ thì cần 都/也: 任何人都不知道.

So với tiếng Việt: Chữ "các" của tiếng Việt chỉ số nhiều (các bạn), không phải 各: "các bạn" là 你们 hay 各位, không nói 各朋友. 各 chỉ đi thẳng với một số danh từ như 国, 班, 地.

Ví dụ

  • mỗi · đủ loại · bất kỳ
  • người/vật
  • đều
  • làm gì
  • gè各bān班dōu都yǒu有sān三shí十gè个xué学shēng生。Lớp nào cũng có ba mươi học sinh.
  • rèn任hé何rén人dōu都kě可yǐ以cān参jiā加。Ai cũng có thể tham gia.
  • shāng商diàn店lǐ里yǒu有gè各zhǒng种shuǐ水guǒ果。Trong cửa hàng có đủ loại trái cây.

Lỗi hay gặp

✕Sai: 各朋友,大家好。✓Đúng: 各位朋友,大家好。
Vì sao ›

各 không đứng thẳng trước 朋友; chào nhiều người dùng 各位.

✕Sai: 任何人不知道。✓Đúng: 任何人都不知道。
Vì sao ›

任何人 đứng trước động từ thì cần 都 (hoặc 也). Làm tân ngữ sau động từ phủ định thì không cần: 没告诉任何人.

LUYỆN TẬP BÀI NÀY

8 câu luyện: điền chỗ trống, sắp xếp thành câu, đúng hay sai

Số câu mỗi lượt
Bài này có 8 câu nên lượt có cả 8. Đúng hết là xong bài
TRONG BÀI NÀYCông thứcVí dụ3 câuLỗi hay gặp2 lỗiLuyện tập8 câu
Còn chỗ chưa rõHỏi gia sư về bài này
Hỏi gia sư