Học & thi thử HSK
Trang chủLộ trìnhNhập mônTừ vựngNgữ phápChữ HánLuyện thiXếp hạngHồ sơ
Đăng nhập
SunnyChính sách quyền riêng tưHỗ trợNguồn ảnh, nét chữ và âm Hán-Việt
Trang chủTừ vựngNgữ phápChữ HánLuyện thi
›So sánh›Bài 5 / 52

So sánh: 更, 还, 不比

So sánh · bài 5 trong 52 bài HSK 3
Chưa học

CÔNG THỨC

Angười/vật+比hơn+Bngười/vật+更/还càng · còn+tính từ 
A+不比+B+tính từ

Khi B đã … mà A còn … hơn nữa thì thêm 更 hoặc 还 trước tính từ: 今天比昨天更冷 (hôm qua đã lạnh, hôm nay lạnh hơn nữa); 还 nhấn mạnh hơn, có ý bất ngờ. A 不比 B + tính từ = A không hơn B (chừng ngang nhau), hay dùng để cãi lại ý người khác.

So với tiếng Việt: Câu 比 chỉ nhận 更/还 trước tính từ, không nhận 很, 非常, 太. 不比 không phải "không bằng": "không cao bằng" là 没有…高, còn 他不比我高 là anh ấy không cao hơn tôi.

Ví dụ

  • A · người/vật
  • hơn
  • B · người/vật
  • càng · còn
  • tính từ
  • jīn今tiān天bǐ比zuó昨tiān天gèng更lěng冷。Hôm nay còn lạnh hơn hôm qua.
  • dì弟di弟bǐ比gē哥ge哥hái还gāo高。Em trai còn cao hơn cả anh trai.
  • wǒ我de的Hàn汉yǔ语bù不bǐ比tā他de的chà差。Tiếng Trung của tôi đâu có kém anh ấy.

Lỗi hay gặp

✕Sai: 今天比昨天非常冷。✓Đúng: 今天比昨天还冷。
Vì sao ›

Câu 比 không dùng 很, 非常, 太; muốn nhấn mạnh thì dùng 更/还.

✕Sai: 他比我不高。✓Đúng: 他不比我高。
Vì sao ›

不 đứng trước 比: 不比.

LUYỆN TẬP BÀI NÀY

11 câu luyện: điền chỗ trống, chọn câu đúng, sắp xếp thành câu, đúng hay sai

Số câu mỗi lượt
Đúng hết một lượt là xong bài · câu và đáp án xáo mỗi lượt
TRONG BÀI NÀYCông thứcVí dụ3 câuLỗi hay gặp2 lỗiLuyện tập11 câu
Còn chỗ chưa rõHỏi gia sư về bài này
Hỏi gia sư