Đưa một vật cụ thể tới tay ai: 把 + vật + 还/送/发/借 + 给 + người: 把书还给他. Động từ vốn đã có nghĩa "nói cho biết" như 告诉 thì không cần 给: 把这件事告诉他.
So với tiếng Việt: Tiếng Việt nói "trả sách cho anh ấy"; sang tiếng Trung, 把 + vật đứng trước động từ, còn 给 + người đứng ngay sau động từ. 了 không chen giữa động từ và 给: 还给他了 hoặc 还给了他.
把 + vật đứng trước động từ, không để cuối câu.
Động từ và 给 đi liền nhau, không chen 了 vào giữa.