Học & thi thử HSK
Trang chủLộ trìnhNhập mônTừ vựngNgữ phápChữ HánLuyện thiXếp hạngHồ sơ
Đăng nhập
SunnyChính sách quyền riêng tưHỗ trợNguồn ảnh, nét chữ và âm Hán-Việt
Trang chủTừ vựngNgữ phápChữ HánLuyện thi
›Thì›Bài 4 / 25

Hiện tại hoàn thành

Thì · bài 4 trong 25 bài TOEIC 650
Chưa học

CÔNG THỨC

Schủ ngữ+have / hasđã+V3động từ V3+…bổ ngữ+since / for …từ khi / trong bao lâu

Hiện tại hoàn thành (have / has + V3) nói việc bắt đầu trong quá khứ và còn kéo dài hay còn ảnh hưởng tới nay. Part 5: thấy “since”, “for + khoảng thời gian”, “already”, “yet”, “recently”, “so far” thì chọn have / has + V3.

So với tiếng Việt: Tiếng Việt chỉ dùng “đã”; tiếng Anh dùng has worked khi việc còn tiếp tục tới nay.

Ví dụ

  • chủ ngữ
  • đã
  • động từ V3
  • bổ ngữ
  • từ khi / trong bao lâu
  • Ms. Patel has worked here forfiveyears.Chị Patel đã làm ở đây được năm năm.
  • We have used thissupplier since2019.Chúng tôi dùng nhà cung cấp này từ năm 2019.
  • Thecompany has opened twonewoffices sinceJanuary.Từ tháng Một tới nay, công ty đã mở thêm hai văn phòng.

Lỗi hay gặp

✕Sai: I work here since 2020.✓Đúng: I have worked here since 2020.
Vì sao ›

Việc từ năm 2020 tới nay dùng “have worked”, không dùng hiện tại đơn.

✕Sai: She has finished the report last night.✓Đúng: She finished the report last night.
Vì sao ›

“last night” là thời điểm đã qua nên dùng quá khứ đơn.

LUYỆN TẬP BÀI NÀY

10 câu luyện: điền chỗ trống, sắp xếp thành câu, đúng hay sai

Số câu mỗi lượt
Bài này có 10 câu nên lượt có cả 10. Đúng hết là xong bài
TRONG BÀI NÀYCông thứcVí dụ3 câuLỗi hay gặp2 lỗiLuyện tập10 câu