Học & thi thử HSK
Trang chủLộ trìnhNhập mônTừ vựngNgữ phápChữ HánLuyện thiXếp hạngHồ sơ
Đăng nhập
SunnyChính sách quyền riêng tưHỗ trợNguồn ảnh, nét chữ và âm Hán-Việt
Trang chủTừ vựngNgữ phápChữ HánLuyện thi
›Thì›Bài 2 / 25

Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Thì · bài 2 trong 25 bài TOEIC 650
Chưa học

CÔNG THỨC

Schủ ngữ+V(s) / is V-ingđộng từ+Ntân ngữ+every … / nowdấu hiệu thời gian

Hiện tại đơn nói thói quen, việc lặp lại, lịch cố định; hiện tại tiếp diễn (am / is / are + V-ing) nói việc đang diễn ra. Part 5: thấy “every”, “usually”, “often” thì chọn hiện tại đơn, thấy “now”, “currently”, “at the moment” thì chọn tiếp diễn.

So với tiếng Việt: Tiếng Việt chỉ thêm “đang” trước động từ; tiếng Anh đổi cả dạng động từ: is preparing.

Ví dụ

  • chủ ngữ
  • động từ
  • tân ngữ
  • dấu hiệu thời gian
  • Mr. Park checks hise-mail everymorning.Anh Park kiểm tra e-mail mỗi sáng.
  • Theteam ispreparing thebudget now.Lúc này nhóm đang lập ngân sách.
  • Ms. Chen ismeeting aclient atthemoment.Chị Chen đang gặp khách hàng.

Lỗi hay gặp

✕Sai: She is usually arriving at 8 a.m.✓Đúng: She usually arrives at 8 a.m.
Vì sao ›

“usually” nói thói quen nên dùng hiện tại đơn.

✕Sai: He work in the sales department.✓Đúng: He works in the sales department.
Vì sao ›

Chủ ngữ là he, she, it hay danh từ số ít thì động từ thêm -s.

LUYỆN TẬP BÀI NÀY

10 câu luyện: điền chỗ trống, sắp xếp thành câu, đúng hay sai

Số câu mỗi lượt
Bài này có 10 câu nên lượt có cả 10. Đúng hết là xong bài
TRONG BÀI NÀYCông thứcVí dụ3 câuLỗi hay gặp2 lỗiLuyện tập10 câu