过 sau động từ = đã từng (nói về trải nghiệm), khác 了 là một việc cụ thể đã xong. Đếm số lần dùng 次, đặt sau động từ: 去过两次.
So với tiếng Việt: Phủ định là 没(有) + động từ + 过 (我没有去过): không dùng 不 và vẫn giữ 过.
"Chưa từng" là 没(有) + động từ + 过, không dùng 不.