Làm trong bao lâu thì nói thời lượng sau động từ: 等了一个小时. Có tân ngữ: 学了两年汉语 hoặc 学汉语学了两年.
So với tiếng Việt: Tiếng Việt nói "học tiếng Trung hai năm", tiếng Trung đặt thời lượng trước tân ngữ: 学了两年汉语. Tân ngữ là người thì đứng trước: 等了你一个小时.
Tân ngữ là người thì đứng trước thời lượng.