Học & thi thử HSK
Trang chủLộ trìnhNhập mônTừ vựngNgữ phápChữ HánLuyện thiXếp hạngHồ sơ
Đăng nhập
SunnyChính sách quyền riêng tưHỗ trợNguồn ảnh, nét chữ và âm Hán-Việt
Trang chủTừ vựngNgữ phápChữ HánLuyện thi
›Bổ ngữ›Bài 5 / 32

Bổ ngữ kết quả: 完, 懂, 错…

Bổ ngữ · bài 5 trong 32 bài HSK 2
Chưa học

CÔNG THỨC

Động từ+完/懂/错/好/会

Từ thứ hai cho biết kết quả: 看完 (xem xong), 听懂 (nghe hiểu), 写错 (viết sai), 做好 (làm xong), 学会 (học được). Tân ngữ hay đưa lên đầu câu: 这本书我看完了.

So với tiếng Việt: Phủ định dùng 没(有): 我没有听懂, không nói 我不听懂.

Ví dụ

  • chữ ngữ pháp
  • zhè这běn本shū书wǒ我kàn看wán完le了。Cuốn sách này tôi đọc xong rồi.
  • duì对bu不qǐ起,wǒ我tīng听le了。Xin lỗi, tôi nghe nhầm.
  • wǒ我xué学huì会yóu游yǒng泳le了。Tôi biết bơi rồi.

Lỗi hay gặp

✕Sai: 我不听懂。✓Đúng: 我没有听懂。
Vì sao ›

Phủ định bổ ngữ kết quả dùng 没(有), không dùng 不.

LUYỆN TẬP BÀI NÀY

9 câu luyện: chọn câu đúng, điền chỗ trống, sắp xếp thành câu, đúng hay sai

Số câu mỗi lượt
Bài này có 9 câu nên lượt có cả 9. Đúng hết là xong bài
TRONG BÀI NÀYCông thứcVí dụ3 câuLỗi hay gặp1 lỗiLuyện tập9 câu
Còn chỗ chưa rõHỏi gia sư về bài này
Hỏi gia sư