Từ thứ hai cho biết kết quả: 看完 (xem xong), 听懂 (nghe hiểu), 写错 (viết sai), 做好 (làm xong), 学会 (học được). Tân ngữ hay đưa lên đầu câu: 这本书我看完了.
So với tiếng Việt: Phủ định dùng 没(有): 我没有听懂, không nói 我不听懂.
Phủ định bổ ngữ kết quả dùng 没(有), không dùng 不.