得 đứng sau động từ để nhận xét hành động: 跑得很快 = chạy rất nhanh. Phân biệt: 的 + danh từ, 地 + động từ, động từ + 得.
So với tiếng Việt: Phủ định đặt 不 sau 得: 跑得不快 (không nói 不跑得快). Có tân ngữ thì lặp động từ: 说汉语说得很好.
Phủ định đặt 不 SAU 得.
Có tân ngữ (歌) thì lặp lại động từ trước 得.