A 比 B + tính từ = A … hơn B. Muốn nói hơn bao nhiêu thì đặt 一点儿, 多了 hoặc con số SAU tính từ.
So với tiếng Việt: Đã có 比 thì bỏ 很: 他比我高, không nói 他比我很高. Mức chênh đứng sau tính từ như tiếng Việt: 大三岁 = lớn hơn ba tuổi.
Đã có 比 thì bỏ 很.