Học & thi thử HSK
Trang chủLộ trìnhNhập mônTừ vựngNgữ phápChữ HánLuyện thiXếp hạngHồ sơ
Đăng nhập
SunnyChính sách quyền riêng tưHỗ trợNguồn ảnh, nét chữ và âm Hán-Việt
Trang chủTừ vựngNgữ phápChữ HánLuyện thi
›Câu với です›Bài 7 / 76

“この / その / あの + N”

Câu với です · bài 7 trong 76 bài JLPT N5
Chưa học

CÔNG THỨC

この / その / あのnày / đó / kia+Nvật+は +Blà gì, của ai+です 

この, その, あの luôn đi với danh từ ngay sau: この本 là “quyển sách này”. Gần hay xa giống これ, それ, あれ.

So với tiếng Việt: Tiếng Việt đặt “này, đó, kia” sau danh từ; tiếng Nhật đặt この, その, あの trước danh từ.

Ví dụ

  • này / đó / kia
  • vật
  • は
  • là gì, của ai
  • です
  • この は のです。Quyển sách này là của tôi.
  • その かさは たなか田中さんのです。Cái ô đó là của anh Tanaka.
  • あの は やまだ山田さんです。Người kia là anh Yamada.

Lỗi hay gặp

✕Sai: これ 本は 私のです。✓Đúng: この 本は 私のです。
Vì sao ›

Trước danh từ dùng この, không dùng これ.

✕Sai: かさ その は 田中さんのです。✓Đúng: その かさは 田中さんのです。
Vì sao ›

その đứng trước danh từ, ngược với “cái ô đó” trong tiếng Việt.

LUYỆN TẬP BÀI NÀY

9 câu luyện: điền chỗ trống, sắp xếp thành câu, đúng hay sai

Số câu mỗi lượt
Bài này có 9 câu nên lượt có cả 9. Đúng hết là xong bài
TRONG BÀI NÀYCông thứcVí dụ3 câuLỗi hay gặp2 lỗiLuyện tập9 câu