Phủ định của です là じゃありません: A は B じゃありません nghĩa là “A không phải là B”. Khi viết trang trọng thì dùng ではありません.
So với tiếng Việt: Giống “không phải là” trong tiếng Việt, nhưng phần phủ định đứng ở cuối câu.
Phủ định câu danh từ cần じゃ trước ありません.
じゃありません đã đủ lịch sự, không thêm です.