Nhập môn

Tra cứu Nhập môn

Bảng đầy đủ để tra lại: phát âm pinyin, 26 loại nét, 7 quy tắc thứ tự nét.

bPhụ âm · Hai môi, môi răngGần như “p” tiếng Việt, không bật hơi八bātám

Thanh điệu

Phụ âm đầu

21 âm · bấm để nghe

Chú ý cặp không bật hơi / bật hơi: b–p, d–t, g–k, j–q, zh–ch, z–c.

Hai môi, môi răng

Đầu lưỡi

Cuống lưỡi

Mặt lưỡi

Chỉ đi với i và ü (ü viết thành u: ju, qu, xu).

Uốn lưỡi

Cong đầu lưỡi lên chạm (hoặc gần) vòm miệng. Trong zhi, chi, shi, ri, chữ i đọc gần như “ư”.

Đầu lưỡi – răng

Đầu lưỡi đặt thẳng sau răng trên. Trong zi, ci, si, chữ i đọc gần như “ư”.

Vần

35 vần · bấm để nghe

Vần đơn

Vần kép

Vần mũi

-n đọc gọn ở đầu lưỡi; -ng đọc ở cuống lưỡi, vang trong mũi.

Vần bắt đầu bằng i

Không có phụ âm đầu thì viết y: ya, ye, yao, you, yan, yin, yang, ying, yong.

Vần bắt đầu bằng u

Không có phụ âm đầu thì viết w: wa, wo, wai, wei, wan, wen, wang.

Vần bắt đầu bằng ü

Sau j, q, x và khi đứng đầu (yu) thì ü viết thành u nhưng vẫn đọc là ü.

Vần cong lưỡi

Biến điệu: đọc khác khi đứng cạnh nhau
  • Hai thanh 3 đứng liền: thanh 3 đầu đọc thành thanh 2.
  • 不 (bù) đứng trước thanh 4 đọc thành bú.
  • 一 (yī) đứng trước thanh 4 đọc thành yí; trước thanh 1, 2, 3 đọc thành yì.
Quy tắc viết pinyin
  • Dấu thanh đặt trên nguyên âm chính: có a thì đặt trên a; không có a thì đặt trên e hoặc o; iu và ui đặt trên chữ đứng sau.hǎo, gěi, gǒu, liù, duì
  • Âm tiết không có phụ âm đầu: i → yi, u → wu, ü → yu; vần bắt đầu bằng i, u, ü đổi chữ đầu thành y, w, yu.yī, wǔ, yú, yào, wǒ, yuǎn
  • Sau j, q, x, y thì ü bỏ hai chấm, viết thành u (vẫn đọc là ü). Sau n, l thì giữ ü.qù, xué, yún — nǚ, lǜ
  • iou, uei, uen có phụ âm đầu thì viết gọn thành iu, ui, un.liù, duì, lùn

Luyện nghe thanh điệu

Máy đọc 10 chữ HSK 1, bạn chọn thanh điệu đúng. Đeo tai nghe hoặc bật loa.